17.2 C
New York
Thứ Sáu, Tháng Chín 30, 2022

Buy now

spot_img

23 khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Để tính toán chính xác số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, trước hết cần xác định tổng doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Căn cứ Điều 7 Thông tư 78/2014 / TT-BTC (một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015 / TT-BTC, Thông tư 151/2014 / TT-BTC) thì thu nhập khác là đối tượng Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Bạn Đang Xem: 23 khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Đầu tiên. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán hướng dẫn tại Chương IV Thông tư 78/2014 / TT-BTC.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại Chương V Thông tư này, cụ thể bao gồm các khoản thu nhập sau:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).

– Thu nhập từ việc doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cho thuê lại đất theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có kết cấu hạ tầng, công trình kiến ​​trúc gắn liền với đất hay không.

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó mà khi chuyển nhượng không tách bạch giá trị tài sản, không phân biệt có hay không có tài sản trên tài sản. chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.

– Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất.

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở.

– Thu nhập từ việc cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê lại nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến ​​trúc trên đất.

Thu nhập khác Thu nhập từ thu nhập doanh nghiệp là gì

3. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

4. Thu nhập từ quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả tiền bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản đó; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ đi giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ chi phí bảo trì, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các chi phí được trừ khác.

5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ các khoản chi phí sau:

– Chi khấu hao tài sản, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có).

– Các khoản chi khác được trừ liên quan đến việc cho thuê tài sản.

Xem Thêm : Không cho cán bộ từ chức nếu phải miễn nhiệm

6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), giấy tờ có giá khác.

Khoản thu nhập này được xác định bằng doanh thu chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các chi phí phát sinh. ngoại trừ liên quan đến việc chuyển nhượng và thanh lý tài sản.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, tiền cho vay, bao gồm cả lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay.

– Trường hợp thu nhập lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn cao hơn số tiền trả lãi tiền vay theo quy định thì sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. .

– Trường hợp thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thấp hơn số tiền trả lãi tiền vay theo quy định thì sau khi bù trừ, số chênh lệch còn lại được trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

số 8. Thu nhập từ bán ngoại tệ.

Bằng tổng số tiền thu được do bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua của số lượng ngoại tệ đã bán.

9. Thu nhập chênh lệch tỷ giá hối đoái.

mười. Các khoản nợ khó đòi đã xóa nay có khả năng thu hồi.

11. Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

thứ mười hai. Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm trước bị bỏ sót mới được phát hiện.

13. Trường hợp doanh nghiệp có biên lai tiền phạt, tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt các cam kết theo hợp đồng, phát sinh cao hơn số tiền nộp phạt, tiền bồi thường do vi phạm. hợp đồng (các khoản phạt này không tính vào tiền phạt hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại được tính vào thu nhập khác.

Trường hợp doanh nghiệp có biên lai tiền phạt, tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng hoặc tiền thưởng do thực hiện tốt các cam kết theo hợp đồng thấp hơn số tiền nộp phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng. VNĐ (không tính vào số tiền phạt này), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại sẽ được trừ vào thu nhập khác.

Trường hợp trong năm đơn vị không phát sinh thu nhập khác thì được trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các khoản tiền phạt và bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong thời gian đầu tư.

14. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).

thu nhập ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp

15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền hoặc hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các hỗ trợ khác.

Xem Thêm : Nâng chuẩn đầu ra trình độ ngoại ngữ bậc thạc sĩ từ 15/10/2021

Đối với thu nhập nhận được bằng hiện vật, giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

16. Tiền, tài sản và lợi ích vật chất khác mà doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận hoặc hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời. sau khi trừ các chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của TSCĐ và các chi phí khác (nếu có).

Riêng tiền, tài sản, lợi ích vật chất mà doanh nghiệp được hưởng theo chính sách của Nhà nước và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận phương án di dời cơ sở sản xuất thì được quản lý, sử dụng theo quy định. quy định của pháp luật có liên quan.

17. Các khoản tạm ứng chi phí nhưng chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết theo kỳ trích lập nhưng doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh chi phí; dự phòng hoàn trả tiền bảo hành công trình.

18. Các khoản thu nhập liên quan đến tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ không được tính vào doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi trừ đi các khoản chi phí để tạo ra thu nhập đó.

19. Thu nhập từ tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

Khoản thu nhập này được xác định cụ thể như sau:

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. xí nghiệp.

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác. .

20. Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được trừ vào chi phí của năm quyết toán đó.

Trường hợp tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hoá thực tế xuất khẩu, nhập khẩu đã phát sinh trong các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì được tính vào thu nhập khác của năm quyết toán thu nhập đó.

Nếu khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đang được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nếu khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.

21. Thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

22. Trường hợp doanh nghiệp tiếp nhận thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật nhưng số vốn thành viên góp vốn mới bỏ ra lớn hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp. thì xử lý như sau:

– Nếu phần chênh lệch cao hơn này được xác định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và được bổ sung vào vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn.

– Nếu phần chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì phần chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.

23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Đây là các tài khoản thu nhập khác chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu bạn đọc gặp sự cố vui lòng gọi hotline 1900.6192 để được tư vấn.

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Pháp Luật

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,508FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles