16.8 C
New York
Thứ Ba, Tháng Chín 27, 2022

Buy now

spot_img

5 điểm lưu ý về hóa đơn điện tử theo Thông tư 78

Một số lưu ý về hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021 / TT-BTC dưới đây là nội dung cơ bản hướng dẫn chi tiết về hóa đơn điện tử tại Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 123/2020 / NĐ-CP.

1. Giải thích về số, ký hiệu hóa đơn điện tử

Mẫu số, ký hiệu của hóa đơn điện tử được quy định rõ tại Điều 4 Thông tư 78/2021 / TT-BTC như sau:

Bạn Đang Xem: 5 điểm lưu ý về hóa đơn điện tử theo Thông tư 78

* Ký hiệu số hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

– Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.

– Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng.

– Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công.

– Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia.

– Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác như tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, biên lai điện tử hoặc chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123 / 2020 / NĐ-CP.

– Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn bao gồm phiếu xuất kho điện tử kiêm phiếu vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho gửi đại lý điện tử.

* Ký hiệu hóa đơn điện tử

Là nhóm 06 ký tự bao gồm cả chữ và số thể hiện ký hiệu của hóa đơn điện tử để phản ánh thông tin về loại hóa đơn điện tử hoặc không có mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. .

06 ký tự này được quy định như sau:

– Ký tự đầu tiên (C hoặc K): C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã.

– Hai ký tự tiếp theo (02 chữ số Ả Rập): Thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 02 số cuối của năm dương lịch.

– Một ký tự kèm theo 01 ký tự là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

+ Chữ T: Áp dụng cho hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có tiêu chí nhất định mà doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng. .

+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do cơ quan thuế phát hành từng lần khởi tạo.

+ Chữ M: Áp dụng cho hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

+ Chữ N: Áp dụng cho phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử.

+ Chữ B: Áp dụng cho phiếu xuất kho gửi cho đại lý điện tử.

+ Chữ G: Áp dụng cho tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng.

Xem Thêm : Hà Nội triển khai Cơ sở dữ liệu về dân cư trong phòng dịch

+ Chữ H: Áp dụng cho tem, vé, thẻ điện tử làm hóa đơn bán hàng.

– Hai ký tự cuối (script): Do người bán xác định theo nhu cầu quản lý, trường hợp không cần quản lý thì phải là YY.

2. Chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã

Điều 5 Thông tư 78/2021 / TT-BTC quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đối với 02 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã có nhu cầu chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã.

Thực hiện chuyển đổi, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020 / NĐ-CP sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã.

Trường hợp 2Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 (doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu, bảo hiểm, điện lực …) thuộc trường hợp rủi ro về thuế xác định là cao và được cơ quan thuế thông báo về việc thay đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã thì phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo, người nộp thuế phải thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện theo thông báo của cơ quan thuế.

Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn. hóa đơn điện tử, cơ quan thuế căn cứ quy định để xem xét, quyết định việc chuyển đổi hóa đơn điện tử.

hoa không theo lối 78

3. Hộ, cá nhân kinh doanh áp dụng hóa đơn điện tử khi nào?

Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2021 / TT-BTC quy định hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm:

(1) Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử.

(2) Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử cho cá nhân theo từng lần phát sinh.

(3) Hộ, cá nhân kinh doanh kê khai thuế theo từng lần phát sinh, nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử cho cá nhân theo từng lần phát sinh.

4. Hóa đơn điện tử có mã được tạo từ máy tính tiền

Ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020 / NĐ-CP, Thông tư 78/2021 / TT-BTC cũng quy định chi tiết về hóa đơn điện tử có mã khởi tạo từ máy tính tiền. có kết nối truyền dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, cụ thể:

* Đối tượng áp dụng

Các đối tượng sau có thể lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối truyền dữ liệu điện tử với cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử không có mã:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ hàng tiêu dùng). sự tiêu thụ; phục vụ ăn uống; nhà hàng ăn uống; nhiều khách sạn; bán lẻ thuốc tân dược; dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác).

* Nội dung hóa đơn điện tử có mã được tạo từ máy tính tiền

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối truyền dữ liệu điện tử với cơ quan thuế có các nội dung sau:

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.

– Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số cá nhân hoặc mã số thuế).

– Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì phải ghi rõ giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số thuế giá trị gia tăng và tổng số thuế giá trị gia tăng đã nộp. được tăng lương.

– Thời điểm lập hóa đơn.

Xem Thêm : Đã có Nghị quyết của Hà Nội về thu học phí năm học 2021-2022

– Mã cơ quan thuế.

* Giải pháp cấp mã

Mã của cơ quan thuế được cấp tự động, theo dãy ký tự cho từng cơ sở kinh doanh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với mã của cơ quan thuế được tạo từ máy tính tiền.

* Trách nhiệm của người bán

Người bán khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế có trách nhiệm sau đây:

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền được kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020 / NĐ-CP.

– Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

– Có trách nhiệm sử dụng dãy ký tự mã do cơ quan thuế cấp khi lập hóa đơn điện tử với mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền được kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế để đảm bảo kết nối với cơ quan thuế. phong tục và duy nhất.

– Truyền dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền cho cơ quan thuế ngay trong ngày thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tiếp nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu điện tử.

5. Ủy quyền cho lập hóa đơn điện tử

Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà người bán không trực tiếp lập hóa đơn thì có quyền ủy quyền cho bên thứ ba lập hóa đơn.

Điều 3 Thông tư 78/2021 / TT-BTC quy định rõ việc ủy ​​quyền lập hóa đơn điện tử như sau:

* Nội dung của hóa đơn ủy quyền

Hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy quyền lập là hóa đơn điện tử có hoặc không có mã của cơ quan thuế và phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của hai bên.

* Hình thức uỷ quyền

– Việc ủy ​​quyền lập hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận.

Nội dung hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số của hai bên.

+ Thông tin về hóa đơn điện tử được ủy quyền (loại hóa đơn, số mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn).

Các mục đích ủy quyền.

+ Thời hạn ủy quyền hóa đơn.

+ Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm chi).

– Hai bên có trách nhiệm lưu trữ văn bản ủy quyền (hợp đồng hoặc thỏa thuận) và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Xem chi tiết: Hướng dẫn lập hóa đơn điện tử theo thông tư 78

Dưới đây là một số điểm cần lưu ý hóa đơn điện tử theo thông tư 78. Nếu bạn đọc gặp sự cố vui lòng gọi hotline 1900.6192 để được tư vấn và giải đáp.

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Pháp Luật

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,506FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles