15 C
New York
Thứ Sáu, Tháng Chín 30, 2022

Buy now

spot_img

5 trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu (cập nhật 2022)

Hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là việc cơ quan thu thuế trả lại số thuế đã thu do số thu nhiều hơn số thuế phải nộp hoặc không phải nộp. Dưới đây là các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu.

Khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 quy định các trường hợp được hoàn thuế sau đây:

Bạn Đang Xem: 5 trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu (cập nhật 2022)

(Đầu tiên) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã tính thuế.

(2) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu.

(3) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.

(4) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất để xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm.

(5) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh tạm nhập tái xuất, trừ trường hợp thuê để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng, lắp đặt công trình phục vụ sản xuất , khi tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.

Số thuế nhập khẩu được hoàn được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại Việt Nam.

Nếu hàng hóa đã hết hạn sử dụng sẽ không được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số thuế được hoàn dưới mức tối thiểu do Chính phủ quy định.

Ghi chú: Hàng hóa quy định tại mục (1), (2), (3) được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Nội dung trên được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu phải tái nhập

Khoản 1 Điều 33 Nghị định 134/2016 / NĐ-CP quy định hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, bao gồm:

– Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.

Xem Thêm : Hà Nội điều chỉnh kế hoạch cho học sinh THPT quay lại trường

– Hàng hóa xuất khẩu của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao cho người nhận hàng. , phải nhập lại.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về việc hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó; thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

Xem Thêm : Yêu cầu không phun khử khuẩn ngoài trời, trực tiếp lên người

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế, trong đó nêu rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.

2. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 134/2016 / NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất thì được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, bao gồm:

– Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài bao gồm xuất khẩu trả lại chủ hàng, xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.

Việc tái xuất hàng hoá phải do người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu uỷ quyền uỷ thác xuất khẩu.

– Hàng hoá nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao cho người nhận hàng. , phải tái xuất.

– Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho xe của hãng nước ngoài trên tuyến quốc tế qua cảng Việt Nam và cho phương tiện của Việt Nam trên tuyến quốc tế theo quy định.

– Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, bãi tại cửa khẩu, chịu sự giám sát của cơ quan hải quan thì được tái xuất ra nước ngoài.

Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về việc hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó; thông tin về số lượng, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế, trong đó nêu rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.

Nhà trường hoan nghênh tham gia bữa tiệc

3. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Khoản 1 Điều 35 Nghị định 134/2016 / NĐ-CP quy định người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ hao mòn và phân bổ giá trị hàng hóa trong quá trình sử dụng. và được lưu giữ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn thuế để làm căn cứ tính tỷ lệ phần trăm giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa.

Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về việc hàng hóa tái xuất là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó; thông tin về số lượng, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng.

Xem Thêm : Yêu cầu không phun khử khuẩn ngoài trời, trực tiếp lên người

Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung kê khai của người nộp thuế, trong đó nêu rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.

4. Hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất kinh doanh nhưng đã xuất khẩu

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Nghị định 134/2016 / NĐ-CP, việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất kinh doanh nhưng xuất khẩu hàng hóa được quy định như sau:

– Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất để xuất khẩu, xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

– Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:

  • Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật liệu làm bao bì, đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. sản xuất hàng hoá để xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành hàng hoá.
  • Thành phẩm nhập khẩu để gắn, lắp ráp sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng gói chung để đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu.
  • Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.

– Căn cứ xác định hàng hóa được hoàn thuế

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
  • Trị giá, số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc số lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu.
  • Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
  • Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ ​​hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.

– Trường hợp nhập khẩu một loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất mà lấy từ hai sản phẩm trở lên và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu. , vật tư, linh kiện tương ứng với sản phẩm xuất khẩu tính trên tổng giá trị sản phẩm thu được.

Tổng giá trị sản phẩm thu được là tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ ở thị trường nội địa. Trị giá sản phẩm xuất khẩu không bao gồm giá trị nguyên liệu, vật tư, linh kiện mua trong nước cấu thành sản phẩm xuất khẩu.

Số thuế nhập khẩu được hoàn được xác định theo phương pháp phân bổ theo công thức sau:

Số thuế nhập khẩu (tương ứng với sản phẩm thực xuất

=

Giá trị sản phẩm xuất khẩu

x

Tổng số thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu

Tổng giá trị sản phẩm thu được

Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định bằng số lượng sản phẩm thực xuất nhân (x) với trị giá tính thuế của hàng hóa xuất khẩu.

5. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế. ; không hoàn thuế trong trường hợp số tiền thuế tối thiểu

– Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không có hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn số hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã tính thuế được hoàn thuế nhập khẩu. hàng xuất khẩu đã thanh toán tương ứng với số hàng hóa thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn.

– Các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại các Điều 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định 134/2016 / NĐ-CP mà số thuế được hoàn theo tờ khai hải quan dưới 50.000 đồng; thủ tục hoàn thuế sẽ không được hoàn lại.

Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không hoàn trả số tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này.

Sau đây là trường hợp hoàn thuế xuất nhập khẩu. Nếu độc giả gặp vấn đề, vui lòng liên hệ 1900.6192 để được giải đáp.

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Pháp Luật

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,508FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles