11.6 C
New York
Thứ Tư, Tháng Mười 5, 2022

Buy now

spot_img

8 quy định cơ bản cần nắm rõ

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu được hầu hết mọi người gọi là VAT, đây là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ. Thuế giá trị gia tăng bao gồm các mức thuế suất 0%, 5% và phổ biến nhất là 10%.

1. Thuế Giá trị gia tăng là gì?

Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 quy định:

Bạn Đang Xem: 8 quy định cơ bản cần nắm rõ

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Như vậy, thuế GTGT là loại thuế chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng chứ không đánh vào toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

VAT là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và người dùng phải trả khi sử dụng sản phẩm đó. Tuy là người tiêu dùng nộp thuế GTGT nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước là đơn vị sản xuất kinh doanh.

2. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 3 Thông tư 219/2013 / TT-BTC, đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (sau đây gọi chung là người nhập khẩu) bao gồm:

– Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và các luật chuyên ngành kinh doanh khác.

– Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.

Xem chi tiết: Ai phải nộp thuế GTGT?

thuê một thành viên trong gia đình

3. 7 trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 5 Thông tư 219/2013 / TT-BTC (một số điểm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014 / TT-BTC và Thông tư 193/2015 / TT-BTC), các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT bao gồm:

Trường hợp 1: Tổ chức, cá nhân được bồi thường bằng tiền (bao gồm tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận được tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì phải lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền thì căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ thì cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện các dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai nộp thuế theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp B được doanh nghiệp A bồi thường thiệt hại do hủy hợp đồng là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp B lập biên lai thu tiền và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số tiền trên.

Xem Thêm : Mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được cấp Giấy chứng nhận

Trường hợp 2: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài không cư trú tại Việt Nam. bao gồm các trường hợp sau:

– Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (kể cả vật tư, phụ tùng);

– Quảng cáo và tiếp thị;

– Xúc tiến đầu tư và thương mại;

– Môi giới bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ ra nước ngoài;

– Xe lửa;

– Dùng chung cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam và thuê đường truyền, băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật. luật.

Trường hợp 3: Tổ chức, cá nhân không kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT bán tài sản.

xem thêm: Khi nào thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT?

4. 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Căn cứ Điều 4 Thông tư 219/2013 / TT-BTC (một số nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014 / TT-BTC và Thông tư 26/2015 / TT-BTC) thì hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT bao gồm:

– Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả lâm sản trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, hải sản đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế của tổ chức, cá nhân thông thường. sản xuất, đánh bắt để bán và ở khâu nhập khẩu.

Sản phẩm mới chế biến thường là sản phẩm đã được làm sạch, phơi khô, bóc vỏ, xay xát vỏ, tách hạt, bỏ cuống, cắt khúc, ngâm nước muối, bảo quản lạnh. ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản lưu huỳnh, bảo quản hóa chất để tránh bị dập nát, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc các dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

– Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu trồng trọt, xuất nhập khẩu. kinh doanh thương mại.

Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do cơ sở kinh doanh nhập khẩu, kinh doanh thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. ban cho.

– Tưới tiêu; cày bừa đất; nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch nông sản.

Xem Thêm : TP.HCM hướng dẫn quản lý người nhiễm, nghi nhiễm Covid-19

– Sản phẩm muối được sản xuất từ ​​nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối iốt với thành phần chính là natri clorua (NaCl).

xem thêm: Đối tượng không chịu thuế GTGT?

5. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%, 5% và 10%

Thuế suất thuế GTGT là thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Thuế suất VAT gồm 3 mức khác nhau: 0%, 5% và 10%.

Xem chi tiết: Danh mục hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5% và 10%

6. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Tùy từng trường hợp cụ thể mà tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu.

Xem chi tiết: Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

7. Hoàn thuế giá trị gia tăng

* Đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT

Căn cứ Điều 13 Luật thuế GTGT 2008 (một số nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Luật thuế GTGT sửa đổi 2013) quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016 / TT-BTC thì đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:

– Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý). ) được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý III / 2016 (đối với trường hợp thuế tờ khai). kê khai theo quý) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 219/2013 / TT-BTC thì cơ quan thuế xử lý hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

– Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư; Nếu thời gian đầu tư chưa đi vào hoạt động mà thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ đầu tư hàng năm, trừ trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nhưng được để hoàn lại tiền. chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ sau.

Trường hợp số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào, sử dụng để đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

xem thêm: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT

8. Phân biệt thuế suất 0% với không thuế

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% thường bị nhiều người hiểu nhầm là giống nhau, nhưng theo quy định thì hoàn toàn khác nhau:

Tiêu chuẩn

Không phải chịu thuế

Thuế suất 0%

Môn học

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013 / TT-BTC, đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

– Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nuôi trồng, hải sản đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác ..

Các loại vật tư, hàng hoá sử dụng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước chưa sản xuất được; dịch vụ liên quan đến thiết thực, liên quan trực tiếp đến đời sống của nhân dân và không mang tính chất kinh doanh.

Xem chi tiết: Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013 / TT-BTC, thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây lắp ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau:

– Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài, v.v.

– Xăng dầu bán cho ô tô do cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua trong nước;

– Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Có phải chịu thuế không?

Không phải chịu thuế

Vẫn phải chịu thuế

Kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai thuế GTGT vì thuộc đối tượng không chịu thuế.

Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác phải kê khai thuế GTGT vì vẫn là đối tượng chịu thuế GTGT.

Các khoản khấu trừ và hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mà phải tính vào nguyên giá TSCĐ, giá trị nguyên vật liệu, chi phí kinh doanh.

Được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thu hộ.

Có ý nghĩa

Khuyến khích các doanh nghiệp phát triển các lĩnh vực thiết yếu cho người dân trong nước.

Khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu, xúc tiến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.

Dưới đây là các quy tắc cơ bản nhất về thuế VATĐây là loại thuế phổ biến mà hầu hết các tổ chức, cá nhân phải chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ. Nếu bạn đọc gặp khó khăn, vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Pháp Luật

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,513FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles