20 C
New York
Thứ Hai, Tháng Chín 26, 2022

Buy now

spot_img

Nhà kiên cố là gì? Khi nào phải xin giấy phép xây dựng?


1. Nhà kiên cố là gì?

“Nhà kiên cố” là một từ khá gần gũi, được sử dụng phổ biến, nhưng Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định cụ thể hoặc giải thích thế nào là nhà kiên cố.

Mặc dù Luật Xây dựng không có quy định hoặc giải thích nhưng dựa trên thực tiễn, có thể hiểu nhà kiên cố như sau:

Bạn Đang Xem: Nhà kiên cố là gì? Khi nào phải xin giấy phép xây dựng?

Nhà kiên cố đối lập với nhà tạm bợ, không kiên cố. Nhà kiên cố có một đặc điểm mà hầu hết ai cũng biết, đó là được xây dựng bằng vật liệu kiên cố, có tuổi thọ cao.

Ngoài ra, ngày 15/12/2015, Bộ Xây dựng có Công văn 134 / BXD-QLN trả lời Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang về khái niệm nhà ở kiên cố và bán kiên cố như sau:

Tiêu chí phân loại nhà ở trong Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 quy định vật liệu chắc chắn cho ba cấu trúc chính:

(1) Cột được làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch / đá, sắt / thép / gỗ;

(2) Mái lợp bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, ngói (xi măng, đất nung);

(3) Tường bao che bằng các vật liệu khác nhau: bê tông cốt thép, gạch / đá, gỗ / kim loại.

Tùy thuộc vào điều kiện địa phương, các cấu kiện nhà ở có thể được làm bằng vật liệu có chất lượng tương đương.

Từ đó, Bộ Xây dựng đưa ra khái niệm: Nhà kiên cố là nhà có cả 3 kết cấu chính bằng vật liệu bền; Nhà bán kiên cố là nhà có hai trong ba cấu trúc chính được làm bằng vật liệu bền.

Tóm lại, dưới góc độ pháp lý, nhà ở kiên cố được hiểu như sau: Nhà kiên cố là nhà có cột, mái, vách bằng vật liệu bền..

Tuy nhiên, do Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định hay giải thích thế nào là nhà kiên cố nên không xác định được trường hợp phải xin hay miễn giấy phép xây dựng.

Phòng mạch của bác sĩ là gì?

2. 4 trường hợp xây nhà kiên cố phải xin phép xây dựng.

Lưu ý: Nhà ở kiên cố không phải là thuật ngữ pháp lý theo luật xây dựng, do đó, các quy định về cấp phép xây dựng sau đây được áp dụng cho nhà ở kiên cố là nhà ở riêng lẻ (bao gồm biệt thự, nhà ở riêng lẻ …). nhà lập, liền kề).

Xem Thêm : Suất tái định cư tối thiểu là bao nhiêu? Được hỗ trợ để mua không?

Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, các trường hợp sau đây khi xây dựng nhà ở phải có giấy phép xây dựng mới được khởi công xây dựng:

(1) Nhà ở riêng lẻ tại đô thị (bao gồm nội thành, ngoại thành; nội thị, ngoại thị; thị trấn), trừ nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị. dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và tại các khu vực đã có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. quốc gia được chấp thuận.

(3) Nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa.

(4) Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn từ 07 tầng trở lên.

3. Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà kiên cố

3.1. Hồ sơ xin phép xây dựng nhà kiên cố

* Thành phần hồ sơ:

Điều 46 Nghị định 15/2021 / NĐ-CP quy định, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01.

(2) Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai như Sổ đỏ, Sổ hồng, một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất …

Xem chi tiết tại: Không Sổ Đỏ, Sổ Hồng vẫn được cấp phép xây dựng

(3) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có quy định; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng khi quy định của pháp luật về xây dựng, bao gồm:

– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

– Bản vẽ các tầng, cao độ và các mặt cắt chính của công trình;

Xem Thêm : Bị lừa đảo khi đồng ý nhận quà tặng của người lạ từ nước ngoài gửi về Việt Nam?

– Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình bao gồm cấp nước, thoát nước và cấp điện;

– Trường hợp có công trình liền kề thì phải có cam kết bảo đảm an toàn công trình liền kề đó.

* Số lượng bản ghi: 02 bộ.

3.2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở kiên cố

Bước 1: Nộp

Chủ đầu tư (bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện, …). thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Kết quả trả về

Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Trường hợp hết thời hạn mà phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho nhà đầu tư nhưng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn.

Dưới đây là các quy tắc để giải thích Nhà kiên cố là gì? và khi nào cần xin giấy phép xây dựng cũng như hồ sơ, giấy tờ và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà kiên cố.

Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ hotline 1900.6192 để nhận được sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý xây dựng của LuatVietnam.

>> Xây dựng nhà tạm có cần xin giấy phép xây dựng không?

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Tư Vấn Bất Động Sản

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,501FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles