17.2 C
New York
Thứ Sáu, Tháng Chín 30, 2022

Buy now

spot_img

Thuê đất được cấp Sổ đỏ không? Người thuê đất có những quyền gì?


Người thuê đất có được cấp Sổ đỏ không?

Cho thuê quyền sử dụng đất bao gồm hai trường hợp là Nhà nước cho thuê đất và cho thuê quyền sử dụng đất của người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân).

Tùy từng trường hợp mà quyền được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) là khác nhau, cụ thể:

Bạn Đang Xem: Thuê đất được cấp Sổ đỏ không? Người thuê đất có những quyền gì?

* Nhà nước cho thuê đất (Nhà nước cho thuê đất)

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 99, khoản 1 Điều 74 và điểm a khoản 1 Điều 175 của Luật Đất đai năm 2013 thì người được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được Giấy chứng nhận.

* Thuê đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

Thuê đất của người khác là một loại giao dịch dân sự, cụ thể là hợp đồng dân sự. Về nguyên tắc, các bên có quyền thỏa thuận nội dung hợp đồng với điều kiện không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Nếu chỉ theo quy định của Bộ luật Dân sự, các bên có quyền thỏa thuận thì bên thuê mới được cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, pháp luật đất đai có những quy định riêng, theo đó Một trong những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) là trường hợp thuê, cho thuê lại đất của người khác..

Nội dung này được quy định rõ tại Điều 19 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP về các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

“…


3. Thuê, cho thuê lại đất của người sử dụng đấttrừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. ”.

Theo quy định trên, chỉ trường hợp thuê, cho thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới được cấp Giấy chứng nhận, các trường hợp còn lại người thuê, thuê lại đất của người khác không được cấp Giấy chứng nhận.

Điều này cũng khá dễ hiểu vì pháp luật đất đai cho phép người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của người khác được cấp Giấy chứng nhận thì người thuê, thuê lại sẽ trở thành chủ sử dụng đất (trở thành “chủ sở hữu” đất vì theo theo quy định, người đứng tên trên Giấy chứng nhận sẽ là chủ sử dụng đất).

Cho nên Người thuê, thuê lại đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được cấp Giấy chứng nhận, trừ một số trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP.

Có được hoàn lại tiền không?

Người thuê có quyền gì?

Xem Thêm : Cách phân loại nhà ở và tiêu chí phân loại nhà cấp 1, 2, 3, 4

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất cho cả thời gian thuê

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất cho cả thời gian thuê được thực hiện theo quy định tại Điều 174 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:

(1) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có các quyền và nghĩa vụ chung theo quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013.

(2) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên còn có các quyền sau đây. quyền:

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.

– Cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

– Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho cộng đồng dân cư quyền sử dụng đất để xây dựng công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

– Thế chấp bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

– Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của mình để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư. ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

(3) Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không phải từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ đối với dịch vụ quy định trong phần (1), (2); Việc thực hiện quyền phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả là từ ngân sách nhà nước thì không có quyền chuyển đổi. chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

(4) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có các quyền sau đây và nghĩa vụ. dịch vụ sau:

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai. đất thuộc trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

.

Xem Thêm : Điều kiện và quy trình

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, không thuộc các trường hợp sau:

người được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với một loại đất với một mục đích cụ thể. mục đích sử dụng tương ứng.

Xem Thêm : Điều kiện và quy trình

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, không thuộc các trường hợp sau:

Nếu được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có cùng mục đích sử dụng. phản ứng.

* Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất trả tiền thuê đất hàng năm thực hiện theo quy định tại Điều 175 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể:

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

(1) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013.

(2) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

(3) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai 2013 (tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp, đã xây dựng xong trên đất thuê). phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư đã được phê duyệt, …); người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã xác định.

(4) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã xác định.

(5) Cho thuê lại quyền sử dụng đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã xây dựng xong kết cấu hạ tầng đối với trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất trên địa bàn. khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. luật dân sự.

* Người thuê đất của hộ gia đình, cá nhân

Người thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có các quyền do các bên thỏa thuận nhưng phải trong phạm vi quyền mà hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có, như:

– Được hưởng thành quả lao động và thành quả đầu tư trên đất. – Được hưởng lợi do công trình của Nhà nước để bảo vệ và cải tạo đất nông nghiệp.

– Được Nhà nước hướng dẫn, giúp đỡ trong việc cải tạo, bổ sung đất nông nghiệp, v.v. Ghi chú: Không có quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, …. vì ông không phải là “chủ sở hữu” của mảnh đất. Trên đây là bài viết giải đáp vấn đề: Người Thuê đất có được cấp Sổ đỏ không?

Và khi thuê đất có những quyền gì? Nếu độc giả gặp vướng mắc, vui lòng gọi hotline

1900.6192 để được tư vấn. >> Giao đất cho tổ chức, hộ gia đình: Điều kiện, thủ tục và số tiền phải nộp

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Tư Vấn Bất Động Sản

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,508FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles