17.2 C
New York
Thứ Sáu, Tháng Chín 30, 2022

Buy now

spot_img

Trưng dụng đất là gì? Khi nào Nhà nước trưng dụng đất?

Việc trưng dụng đất không thường xuyên xảy ra trong thực tế, nhưng người sử dụng đất cũng cần biết trưng dụng đất là gì, khi nào thì trưng dụng đất và trình tự, thủ tục thực hiện.

1. Trưng dụng đất là gì?

Hiện nay, tuy pháp luật về đất đai không giải thích thế nào là trưng dụng đất nhưng căn cứ và ý nghĩa của từ trưng dụng và các trường hợp trưng dụng đất có thể được hiểu như sau:

Bạn Đang Xem: Trưng dụng đất là gì? Khi nào Nhà nước trưng dụng đất?

Trưng dụng đất là việc cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai tạm thời lấy đất của người sử dụng đất để sử dụng vào một công việc nhất định hoặc do yêu cầu đặc biệt trong một thời gian. chắc chắn.

2. Khi nào Nhà nước trưng dụng đất?

Khoản 1 Điều 72 Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, khẩn cấp và phòng, chống thiên tai.

Đồng thời, quyết định trưng dụng đất phải được lập thành văn bản; Trường hợp cấp thiết không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết văn bản xác nhận quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm ban hành.

Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người ra quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản và gửi cho chủ sở hữu. sự trưng dụng.

3. Thẩm quyền trưng dụng đất

Căn cứ khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai năm 2013, những người sau đây có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất:

– Bộ trưởng quốc phòng.

– Bộ trưởng Bộ Công an.

– Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

– Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

– Bộ trưởng Y tế.

– Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Xem Thêm : 5 quy định về Sổ hồng chung cư người mua cần nắm rõ

– Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.

Lưu ý: Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân quyền cho người khác.

Trung tâm của đất nước là gì?

4. Thời hạn và nghĩa vụ khi trưng dụng đất

* Thời hạn trưng dụng đất

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 72 Luật Đất đai 2013, thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày, kể từ ngày quyết định trưng dụng có hiệu lực.

Trong trường hợp có tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà chưa hoàn thành mục đích trưng dụng thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được lập thành văn bản và được gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.

* Nghĩa vụ khi trưng dụng đất

Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng.

Trường hợp đã có quyết định trưng dụng đất theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế hoặc bàn giao đất. . gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng để tổ chức cưỡng chế.

– Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, có hiệu quả; trả lại đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất.

5. Trình tự, thủ tục trưng dụng đất

Xem Thêm : Thời hạn nhận Sổ hồng khi mua chung cư là bao lâu?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 67 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP, trình tự, thủ tục trưng dụng đất như sau:

Bước 1: Quyết định trưng dụng đất

Bước 2: Trả lại đất trưng dụng

– Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ra quyết định trả lại đất trưng dụng và gửi cho người có đất trưng dụng.

– Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện hiến cho Nhà nước thì thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất

Căn cứ khoản 7 Điều 72 Luật Đất đai năm 2013, việc bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất được thực hiện như sau:

– Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do trưng dụng đất trực tiếp gây ra.

– Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì được bồi thường bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm nộp tiền.

– Người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do trực tiếp trưng dụng đất thì mức bồi thường được xác định trên cơ sở thu nhập thực tế bị mất tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả. đất trưng dụng được ghi trong quyết định trả lại đất trưng dụng.

Thu nhập thực tế bị mất phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất.

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất trên cơ sở kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính.

Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.

– Việc bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất được ngân sách nhà nước chi trả một lần và trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày trả lại đất.

Đây là một bài viết giải thích nó rõ ràng Trưng dụng đất là gì? và các quy định khác liên quan đến việc trưng dụng đất. Mọi vướng mắc vui lòng gọi hotline 1900.6192 để được tư vấn.

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Tư Vấn Bất Động Sản

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,508FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles