20 C
New York
Thứ Hai, Tháng Chín 26, 2022

Buy now

spot_img

Trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị đi tù?

Xâm lấn đất là vi phạm phổ biến trong quá trình sử dụng đất. Tùy theo mức độ vi phạm mà hành vi này có thể bị xử lý vi phạm quy định về sử dụng đất đai. Vậy, trường hợp nào lấn chiếm đất đai thì bị phạt tù?

Bạn Đang Xem: Trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị đi tù?

Mục lục bài viết [Ẩn]

1. Thế nào là lấn, chiếm đất?

Lấn, chiếm đất là thuật ngữ quen thuộc trong các văn bản pháp luật cũng như trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về lấn, chiếm đất.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 91/2019 / NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2022 / NĐ-CP) giải thích như sau:

– Xâm lấn đất là việc người sử dụng đất di chuyển mốc giới, ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không có người sử dụng hợp pháp. đất lấn chiếm đó cho phép.

Chiếm dụng đất là hành vi sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tự ý sử dụng đất khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

Xem Thêm : Thời hạn chủ đầu tư phải xin cấp sổ hồng chung cư cho người mua

+ Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được phép của tổ chức, cá nhân đó;

+ Sử dụng đất được Nhà nước cho thuê, giao đất đã hết thời hạn được gia hạn sử dụng đất và đã có quyết định thu hồi đất do người sử dụng đất công bố và thực hiện. không tuân theo.

Hành vi lấn, chiếm đất trái phép nêu trên có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Trường học đi về đâu?
Trường hợp nào lấn chiếm đất đai bị phạt tù? (Hình minh họa)

2. Lấn đất bị phạt bao nhiêu?

Mức xử phạt hành chính đối với hành vi lấn, chiếm đất được quy định tại Điều 14 Nghị định 91/2019 / NĐ-CP như sau:

Trong trường hợp lấn, chiếm

Diện tích đất bị lấn, chiếm

(đơn vị: hecta)

Tiền phạt

Biện pháp khắc phụcc

Lấn, chiếm đất chưa sử dụng ở nông thôn

Dưới 0,05

02 – 03 triệu đồng

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm;

– Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất;

– Buộc thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.

Từ 0,05 – dưới 0,1

03 – 05 triệu đồng

Từ 0,1 – dưới 0,5

05-15 triệu đồng

Từ 0,5 – dưới 01

15-30 triệu đồng

Từ 01 ha trở lên

30 – 70 triệu đồng

Lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại nông thôn

Dưới 0,05

03 – 05 triệu đồng

Từ 0,05 – dưới 0,1

05 – 10 triệu đồng

Từ 0,1 – dưới 0,5

10 – 30 triệu đồng

Từ 0,5 – dưới 01

30 – 50 triệu đồng

Từ 01 ha trở lên

50 – 120 triệu đồng

Lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại nông thôn

Dưới 0,02

03 – 05 triệu đồng

Từ 0,02 – dưới 0,05

05 – 07 triệu đồng

Từ 0,05 – dưới 0,1

07-15 triệu đồng

Từ 0,1 – dưới 0,5

15-40 triệu đồng

Từ 0,5 – dưới 0,1

40-60 triệu đồng

Lấn, chiếm đất phi nông nghiệp (không phải là đất khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; …)

Dưới 0,05

10 – 20 triệu đồng

Từ 0,05 – dưới 0,1

20-40 triệu đồng

Từ 0,1 – dưới 0,5

40 – 100 triệu đồng

Từ 0,5 – dưới 01

100 – 200 triệu đồng

Bốn mươi 01 ha trở lên

200 – 500 triệu đồng

Trên đây là mức đúng đối với hành vi lấn, chiếm đất tại khu vực nông thôn. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại đô thị thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng.

Ghi chú: Phạt tiền tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức.

3. Những trường hợp nào bạn bị phạt tù vì lấn chiếm đất đai?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 BLHS năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người nào lấn chiếm, chuyển quyền sử dụng đất, sử dụng đất trái quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai đều có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý. truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

– Đã bị xử phạt hành chính về hành vi lấn chiếm đất đai; hoặc

– Đã bị kết án về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai, chưa được xóa án tích mà vẫn vi phạm.

Xem Thêm : Thuê đất được cấp Sổ đỏ không? Người thuê đất có những quyền gì?

Theo đó, khung hình phạt được áp dụng đối với tội danh này như sau:

– Khung 01:

Phạt tiền từ 50 đến 500 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

– Khung 02:

Phạt tiền từ 500 triệu – 02 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

Đây là hình phạt Tội vi phạm quy định về sử dụng đất. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Nguồn: https://chuyendoithocu.top
Danh mục: Tư Vấn Bất Động Sản

Related Articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Stay Connected

0FansLike
3,501FollowersFollow
0SubscribersSubscribe
- Advertisement -spot_img

Latest Articles